Tổng quan về Phụ Gia Thực Phẩm

Tổng quan về Phụ Gia Thực Phẩm

Ngày xưa, khi thực phẩm chưa được sản xuất ở quy mô công nghiệp, phụ gia chưa thể hiện được vai trò quan trọng của nó. Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, thực phẩm không chỉ đơn giản là ngon mà phải đáp ứng nhu cầu về dinh dưỡng, vệ sinh, nhất là khi thực phẩm được đưa vào sản xuất ở quy mô công nghiệp thì con người mới thấy được hết tầm quan trọng của "phụ gia thực phẩm".

Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã làm phong phú thêm, đa dạng thêm việc sử dụng phụ gia trong thực phẩm. Việc sử dụng các phụ gia thực phẩm phải dựa trên nguyên tắc:

- Đã được chứng minh là an toàn theo tiêu chuẩn của Bộ Y Tế.

- Không được nhầm lẫn công dụng, tính năng khi sử dụng.

- Có lợi cho người tiêu dùng.

Phụ gia thực phẩm thường có những chức năng sau:

- Nâng cao chất lượng và sự ổn định cho thực phẩm khi chế biến, sản xuất.

- Duy trì giá trị dinh dưỡng cho thực phẩm.

- Duy trì tính cảm quan của thực phẩm.

Phụ gia giúp tăng thêm một số tính chất cần thiết cho thực phẩm.

1. Vậy phụ gia thực phẩm là gì? 

Phụ gia thực phẩm là các chế phẩm tự nhiên hay tổng hợp hóa học, không phải là thực phẩm, được cho vào sản phẩm với mục đích đáp ứng nhu cầu công nghệ trong quá trình sản xuất, chế biến (tạo màu, mùi vị, tạo nhũ, …), vận chuyển, đóng gói, bảo quản, tăng giá trị dinh dưỡng của thực phẩm. Phụ gia vẫn còn được lưu lại trong thực phẩm ở dạng nguyên thể hoặc dẫn xuất nhưng phải bảo đảm an toàn cho người sử dụng.

2. Những ưu điểm khi sử dụng phụ gia thực phẩm?

- Thực phẩm an toàn hơn, dinh dưỡng hơn: Chất bảo quản và phụ gia có chức năng dinh dưỡng được sử dụng trong thực phẩm nhằm gia tăng sự an toàn và giá trị dinh dưỡng của thực phẩm. Việc sử dụng các chất chống vi sinh vật giúp ngăn chặn nguy cơ bị ngộ độc thực phẩm do các vi sinh vật gây nên.

- Chất chống oxy hóa được sử dụng để ngăn chặn sự phát triển củ mùi thối, sự hình thành các gốc tự do có nguồn gốc từ sự oxy hóa các thành phần có trong thực phẩm. Việc sử dụng các vitamin vào thực phẩm làm tăng giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm.

- Việc sử dụng các chất phụ gia thực phẩm cho phép sản xuất một lượng lớn các thực phẩm trái mùa và các sản phẩm thực phẩm mới đa dạng. Cùng với sự xuất hiện của phụ gia thực phẩm, thức ăn nhanh, thức ăn ít năng lượng, các thực phẩm thay thế khác cũng ra đời và phát triển để đáp ứng nhu cầu ăn uống ngày càng đa dạng của con người.

- Cấu trúc, hương vị, màu sắc và giá trị dinh dưỡng của những thực phẩm này được giữ trong một thời gian khá dài. Công nghiệp thức ăn nhanh tiếp tục được phát triển ngày càng đa dạng và phong phú hơn nhờ các phụ gia tạo màu, hương vị được cho thêm vào thực phẩm.

- Những sản phẩm này thường được chế biến ở nhiệt độ cao và thời gian bảo quản phải dài nên ta phải sử dụng phụ gia. Do nhu cầu ăn kiêng của con người, công nghiệp sản xuất các thực phẩm ít năng lượng ra đời. Nhiều chất tạo nhũ và keo tụ, các ester của acid béo và đường mía giúp làm giảm lượng lớn các lipid có trong thực phẩm. Các chất tạo màu, mùi, vị giúp gia tăng sự lôi cuốn, hấp dẫn của thực phẩm.

- Giá thành thực phẩm thấp hơn trong rất nhiều trường hợp, việc sử dụng phụ gia làm giảm giá thành sản phẩm. Thu hút người tiêu dùng hơn. 

3. Phụ gia thực phẩm gồm những loại nào? 

a) Có ba lý do chính cho việc thêm chất dinh dưỡng vào thực phẩm:

- Bù lượng bị tổn thất trong quá trình chế biến.

- Sản xuất các loại thực phẩm theo nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt.

- Bổ sung phụ gia vì sức khỏe cộng đồng.

- Phụ gia dinh dưỡng có thể ở dạng bột, bộc nhộng trong gelatine, nhũ hóa trong dầu và thường được bảo vệ bởi các phụ gia khác như phụ gia chống oxy hóa. Chúng thỉnh thoảng được dùng một mình hoặc dùng chung với các phụ gia dinh dưỡng khác

- Các phụ gia dinh dưỡng gồm những loại sau: Vitamin Muối khoáng Acid amin Các chất tạo sợi (pectine, cellulose, tinh bột).

Ngày nay, người tiêu dùng mong muốn rằng tất cả các loại thực phẩm đều có quanh năm, không bị nhiễm độc và có thời hạn sử dụng hợp lý. Do đó, phụ gia chống vi sinh vật có vai trò quan trọng trong việc bảo quản thực phẩm mặc dù đã có sự cải tiến trong hệ thống đóng gói và chế biến để bảo vệ thực phẩm mà không cần dùng đến hóa chất.

b) Trong việc lựa chọn phụ gia chống vi sinh vật, chúng ta cần quan tâm đến một vài yếu tố sau:

- Phải hiểu biết khả năng chống vi sinh vật của chất được sử dụng cùng với độ nhiễm bẩn của sản phẩm thực phẩm để dùng đúng phụ gia cần thiết.

- Phải biết các tính chất lý hóa của sản phẩm thực phẩm và phụ gia chống vi sinh vật.

Các yếu tố như: pKa, độ hòa tan của phụ gia và pH của thực phẩm sẽ giúp việc sử dụng phụ gia đạt hiệu quả cao nhất.

- Phải ước lượng được điều kiện bảo quản sản phẩm và sự tác động qua lại với các quá trình khác để bảo đảm rằng phụ gia vẫn giữ được chức năng của mình trong suốt thời gian bảo quản.

- Thực phẩm phải có chất lượng tốt ngay từ đầu và không được nhiễm quá nhiều vi sinh vật.

- Các phụ gia chống vi sinh vật thường gặp: Acid bezoid và muối benzoate. Acid sorbic và muối sorbate. Các acid hữu cơ mạch ngắn: acid acetic và muối acetate, acid lactic, aid citric, sulphide… Muối ăn (NaCl). Carbon dioxide.

c) Phụ gia chống oxy hóa chất béo: Về cơ bản có thể chia các chất chống oxy hóa thành hai loại:

- Các chất chống oxy hóa acid (bao gồm cả muối và các ester của chúng). Ví dụ: acid ascorbic, acid citric, acid limoic, acid tactric, …

- Các hợp chất phenolic (cả tự nhiên lẫn tổng hợp). Ví dụ: BHA (butylat hydroxyl anisol), tocopherol… Các chất chống oxy hóa cho thực phẩm phải đảm bảo hai yêu cầu sau:

- Không được có độc tính và không làm ảnh hương đến mùi vị, trạng thái của dầu mỡ.

- Phải là một chất có khả năng hòa tan hoặc phân tán đồng đều trong khối thực phẩm làm cho tác dụng chống oxy hóa được chắc chắn.

d) Phụ gia tạo mùi: 

Cũng như màu sắc, hương thơm là một tính chất cảm quan quan trọng của thực phẩm vì chúng có những tác dụng sinh lý rất rõ rệt như: ảnh hưởng đến hệ thống tuần hoàn, nhịp đập của tim, hệ hô hấp, nhịp thở, sự tiêu hóa, …Vì vậy, trong sản xuất thực phẩm, người ta tìm mọi biện pháp kỹ thuật để bảo vệ các chất thơm tự nhiên và tạo ra những phản ứng tổng hợp các hương thơm.

e) Thông thường người ta thực hiện một trong ba biện pháp sau để tạo cho sản phẩm có hương thơm:

- Chất thơm vốn dễ bay hơi và thường không bền nên người ta đã dùng các biện pháp kỹ thuật và thiết bị phức tạp để thu hồi các chất thơm đã bị tách ra khỏi sản phẩm trong quá trình gia nhiệt (đun hoặc cô đặc) để giữ chúng lại, sau đó chúng được hấp thụ trở lại vào thành phẩm.

- Chưng cất và cô đặc các chất thơm tự nhiên từ các nguồn giàu chất thơm, sau đó đưa chúng vào các sản phẩm thực phẩm khác nhau.

- Tổng hợp các chất thơm nhân tạo có mùi thích ứng để cho vào các sản phẩm thực phẩm.

f) Phụ gia làm tăng hương vị thực phẩm:

Chất điều vị là chất được cho thêm vào thức ăn để bổ sung hoặc làm giàu thêm hương vị tự nhiên vốn có của thực phẩm. Những chất được dùng phổ biến hiện nay là: monosodium L – glutamate (MSG), disodium 5 – inosinate (IMP) và disodium 5 – guanylate (GMP).

g) Các chất ngọt:

Vị ngọt là một trong những cảm giác vị quan trọng nhất của loài người cũng như nhiều nhóm động vật. Theo kết quả thống kê thì lượng sản phẩm có vị ngọt đã gia tăng từ 8 triệu tấn năm 1900 lên 70 triệu tấn năm 1970; chưa có một loại sản phẩm nào laị có sự gia tăng nhiều mà lại trong thời gian ngắn như vậy.

Một số các chất tạo ngọt được sử dụng trong thực phẩm không chỉ đơn giản là do khả năng tạo vị ngọt của chúng mà nó còn bao gồm cả một số chức năng khác như chất bổ trợ cấu trúc, chất bảo quản, chất nàu, … Các loại chất ngọt được sử dụng trong thực phẩm được chia thành hai nhóm chính: Chất ngọt có giá trị dinh dưỡng & Chất ngọt không có giá trị dinh dưỡng.

h) Phụ gia tạo màu thực phẩm:

Các chất màu đóng vai trò rất quan trọng trong thực phẩm. Màu là chất lượng cảm quan đầu tiên được xem xét, đánh giá. Các chất màu cũng đóng một vai trò thiết yếu trong việc điều hòa sự hấp dẫn cho thức ăn. 

Màu được cho vào thực phẩm với mục đích:

- Phục hồi lại màu sắc của rau quả do những biến đổi của chúng trong tự nhiên, bảo quản, chế biến, đóng gói, phân phối… làm tăng độ đồng nhất cho sản phẩm.

- Giúp duy trì những tính chất đặc trưng của sản phẩm.

- Tăng cường màu sắc sản phẩm để làm tăng sự hấp dẫn cho sản phẩm.

Hiện nay, chất màu được chia làm hai loại: 

- Chất màu tự nhiên: Antocyamin, betalain, caramel, carotenoid, . . .Cường độ màu của các chất màu tự nhiên thì yếu, không ổn định, dễ thay đổi màu sắc. Thành phần các chất màu tự nhiên sẽ thay đổi tùy thuộc vào loại cây, điều kiện địa lý, khí hậu, mùa màng, …

- Chất màu tổng hợp bao gồm hai loại chính là: FD và C dye; FD và C lake. Hai loại này khác nhau về khả năng hòa tan trong nước: loại thứ nhất không tan trong nước mà là màu do sự phân tán; loại thứ hai là chất màu tan trong nước.

j) Phụ gia làm bền nhũ tương:

Nhũ tương là hệ phân tán của hai chất lỏng không trộn lẫn vào nhau mà một trong hai có mặt dưới dạng những giọt nhỏ của pha bị phân tán, pha còn lại ở dưới dạng pha liên tục. Phần lớn các nhũ tương thực phẩm đều là kiểu dầu trong nước hoặc nước trong dầu. Đường kính của giọt chất lỏng bị phân tán là 0, 1 – 50m.

Phụ gia làm bền nhũ tương là chất hoạt động bề mặt, trong phân tử có nhóm háo nước và nhóm kị nước. Hiện tượng tách pha là hiện tượng không mong muốn trong sản xuất thực phẩm. Do đó, ta cần sử dụng phụ gia làm bền hệ nhũ tương để tránh hiện tượng tách lớp.

Phụ gia làm bền nhũ tương khác với phụ gia tạo ra nhũ tương. Các phụ gia làm bền nhũ tương là các phụ gia được sử dụng nhằm mục đích làm pha phân tán ổn định trong pha liên tục.

Phụ gia làm bền nhũ tương được chia làm hai loại: các ester một phần của các acid béo và các polyol hoặc acid hữu cơ; phospholipid như lecithine.

Tính chất: Cho các chất điện ly vô cơ để cung cấp điện tích cho các giọt, để các giot đẩy nhau. Các phân tử chất hoạt động bề mặt có cấu trúc lưỡng cực sẽ tự định hướng để hai cực kị nước và háo nước của chúng ứng với hai phía của bề mặt liên pha dầu/nước. Khi có những phân tử như thế ở bề mặt liên pha sẽ làm giảm được sức căng bề mặt liên pha. Các chất hoạt động bề mặt có khả năng ion hóa cũng có thể cung cấp điện tích cho các giọt bị phân tán.

Các chất cao phân tử hòa tan được trong pha liên tục hoặc để làm tăng độ nhớt của pha này hoặc để được hấp thụ vào bề mặt liên pha.

Các chất không hòa tan có thể thấm ướt được cả hai pha, hấp thụ vào bề mặt liên pha sẽ tạo ra vật chắn chống hiện tượng hợp giọt.

 

 

 

Viết bình luận

Bình luận

Hiện tại bài viết này chưa có bình luận.

Bài viết liên quan:

Vai trò của phụ gia thực phẩm

"Phụ gia thực phẩm" là các chất được bổ sung thêm vào thực phẩm để bảo quản hay cải thiện hương vị và bề ngoài của chúng. Sử dụng chất phụ gia hợp lý theo đúng quy định sẽ giúp cho thực phẩm ngon hơn, đẹp mắt hơn, giữ được lâu hơn mà vẫn đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Làm tăng giá trị dinh dưỡng Bổ sung chất dinh dưỡng có thể là để trả lại phần dinh dưỡng đã mất đi do việc chế biến thực...

Địa Chỉ Phân Phối Phụ Gia Thực Phẩm Ở Đâu ?

Phụ gia thực phẩm bán ở đâu tốt nhất hiện nay? Phụ gia thực phẩm có thể có nguồn gốc thiên nhiên, tổng hợp, bán tổng hợp hóa học, đôi khi chúng còn được tạo ra từ vi sinh vật như dùng để sản xuất sữa chua, cũng có thể là vitamin được người ta cho thêm vào thực phẩm để tăng tính bổ dưỡng… Hiểu được nhu cầu đó đã có rất nhiều công ty cung cấp phụ gia thực phẩm được mở ra khiến bạn không biết nên...

Phụ gia thực phẩm có an toàn hay không?

Phụ gia thực phẩm là gì? Phụ gia thực phẩm là các thành phần được cho vào thực phẩm với mục đích đáp ứng nhu cầu sản xuất, chế biến (tạo màu, tạo hương vị…), vận chuyển, đóng gói, bảo quản, tăng giá trị dinh dưỡng của thực phẩm. Gần gũi nhất chính là các loại gia vị cơ bản, quen thuộc trong căn bếp của chúng ta, như muối, đường, giấm, bột ngọt… cũng được gọi là phụ gia thực phẩm. Cũng như từ xa xưa, người ta đã sử dụng...

Phụ gia thực phẩm tạo dai, giòn cho giò chả là gì?

Bạn đang tìm kiếm phụ gia thực phẩm giúp giò, chả, dai, giòn mà vẫn đảm bảo được an toàn của Bộ Y Tế cho người tiêu dùng. Ở bài viết này, Việt Úc sẽ cùng bạn tìm hiểu về phụ gia thực phẩm Phosphate Tại sao chất phụ gia thực phẩm phosphate được sử dụng để làm giò chả? Chất phụ gia làm giò chả phospate còn được gọi là phụ gia làm giò chả, đây là loại hóa chất có thể dùng để tạo độ giòn, dai cho giò chả,...

Phụ gia thực phẩm Kali Sorbate là gì ?

Chất bảo quản Kali sorbate, hay còn được gọi là chất bảo quản INS 202 do Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế quy định, thuộc nhóm Sorbates. Đây là một trong những chất bảo quản thuộc danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ Y tế ban hành. Chất bảo quản Potassium Sorbate là muối của acid sorbic, có tác dụng tương tự trong việc chống vi sinh vật sinh sôi phát triển gây nấm mốc thực phẩm. Mua chất bảo quản kali sorbate ở đâu...

Phụ gia thực phẩm Polyphosphate là gì ?

Trong ngành công nghiệp thực phẩm, đặc biệt là các sản phẩm về thịt cá chế biến thì cái tên Polyphosphate ắt hẳn không còn xa lạ. Sau thời điểm phát hiện độc tính của hàn the và suốt một thời gian tẩy chay việc sử dụng hóa chất độc hại này, cái tên polyphosphate nổi lên nhờ thay thế được những công dụng tuyệt vời của hàn the nhưng vẫn an toàn và phù hợp quy định về ATTP của bộ Y tế. Vậy Polyphosphate thực phẩm là gì, được sử dụng...

Phụ gia thực phẩm làm nem chua là gì?

Nem chua hay nem là một món ăn sử dụng thịt lợn, lợi dụng men của lá chuối (hoặc lá ổi, lá sung …) và thính gạo để ủ chín, có vị chua ngậy. Nổi tiếng ở Việt Nam như một sản vật phổ biến tại nhiều địa phương. Khắp mọi miền Việt Nam ở đâu cũng ăn món này, có điều họ gọi tên khác nhau , nem chua là cách gọi của người Bắc hay nem là các mà người Trung Bộ và Người Nam Bộ. Để làm ra những miếng nem chua...
2022 Copyright © CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HƯƠNG LIỆU VIỆT ÚC. Cung cấp bởi Sapo.
Lên đầu trang
PHỤ GIA THỰC PHẨM VIỆT ÚC PHỤ GIA THỰC PHẨM VIỆT ÚC PHỤ GIA THỰC PHẨM VIỆT ÚC
Trang chủ Danh mục Liên hệ Tài khoản Giỏ hàng